BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH AN GIANG

Hỏi về chế độ nghĩ hưu trước tuổi

Người gửi:
Email:
Ngày gửi:
Lĩnh vực:
Nguyễn Phú Quý
nguyenquycd69@gmail.com
22/07/2019
Bảo Hiểm Xã Hội

Nội dung câu hỏi

Tôi tên Nguyễn Phú Quý sinh năm 1969, là công chức , đã tham gia và đóng bảo hiểm xã hội liên tục từ ngày 01/01/1998 đến nay. Hiện sức khoẻ không được tốt, qua khám điện tim thường, siêu âm tại trung tâm y tế thành phố Châu Đốc được chẩn đoán là: Viêm xoan cấp, Sai khớp vai,, cơn đau thắt ngực,thoái hoá cột sống, co cứng cơ cục bộ. Ghi chú là chăm sóc cấp 3 như vậy tôi có thể xin nghĩ hưu trước tuổi được không? Như vậy tôi cần làm gì để có thể nghĩ hưu trước tuổi, hồ sơ và nộp tại đâu? Rất mong sự giải đáp của ngành chuyên môn!

Trả lời câu hỏi

BHXH tỉnh An Giang có ý kiến giải đáp như sau:

1. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động quy định tại Điều 55 Luật BHXH số 58/2014/QH13 như sau:

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

b) Có 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành”.

Theo trình bày thì Ông là công chức (không nêu rõ nơi công tác, chức danh khi tham gia BHXH, có làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm), sinh năm 1969 (không nêu rõ ngày tháng sinh). Do thông tin cung cấp chưa đầy đủ nên giả sử Ông thuộc đối tượng người lao động quy định tại các Điểm a, b, c, d, g, h và i, Khoản 1, Điều 2 của Luật BHXH, có ngày tháng năm sinh là ngày 01/01/1969 (hiện nay Ông khoảng 50 tuổi 07 tháng), không làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ông có thời gian tham gia BHXH liên tục từ ngày 01/01/1998 đến nay (tháng 7/2019), tương ứng với thời gian đóng BHXH là 21,5 năm. Căn cứ theo quy định nêu trên, thì Ông đã đủ điều kiện về thời gian tham gia BHXH từ đủ 20 năm trở lên để được hưởng lương hưu trong trường hợp suy giảm khả năng lao động. Còn điều kiện về tuổi đời và mức suy giảm khả năng lao động quy định như sau:

- Để đủ điều kiện hưởng lương hưu trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 61% theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 55 Luật BHXH thì điều kiện về tuổi đời của Ông tương ứng với các năm nghỉ hưu như sau: Ông phải đủ 54 tuổi trở lên nếu nghỉ hưu vào năm 2019, phải đủ 55 tuổi trở lên nếu nghỉ hưu từ năm 2020 trở về sau. Do năm 2019, Ông mới có 50 tuổi 07 tháng nên chưa đủ điều kiện về tuổi đời để nghỉ hưu trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên vào năm 2019 theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 55 Luật BHXH.

- Để đủ điều kiện hưởng lương hưu trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 81% theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 55 Luật BHXH thì điều kiện về tuổi đời khi nghỉ hưu của Ông phải từ đủ 50 tuổi trở lên.

Để xác định mức suy giảm khả năng lao động, Ông có thể nộp hồ sơ đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để thực hiện chế độ hưu trí tại Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh (nếu ở tỉnh An Giang thì Ông có thể nộp hồ sơ tại Hội đồng Giám định y khoa tỉnh An Giang) theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật BHXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.

* Nếu Ông tham gia BHXH theo đối tượng người lao động quy định tại Điểm đ và Điểm e, Khoản 1, Điều 2 của Luật BHXH, Ông có thể tham khảo quy định tại Khoản 2, Điều 55 Luật BHXH nêu trên để biết thêm chi tiết.

2. Về hồ sơ và nơi nộp hồ sơ hưởng chế độ hưu trí:

Nếu Ông đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Điều 54, Điều 55 Luật BHXH, Ông có thể nộp hồ sơ hưởng chế độ hưu trí tại cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi Ông đóng BHXH để được giải quyết theo quy định. Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc được thực hiện theo quy định tại Điều 108 Luật BHXH gồm có:

- Sổ BHXH.

- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động quy định tại Điều 54 của Luật này.

Ngoài ra, Ông có thể tham khảo chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế để biết thêm chi tiết nếu thuộc đối tượng áp dụng của hai Nghị định này.

Để biết thêm chi tiết bạn có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan BHXH hoặc qua số điện thoại 02963.952.115 hoặc Website Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang để được hướng dẫn cụ thể. Thân chào Bạn./.

VĂN BẢN MỚI
1 Quyết định về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Văn Nghĩa (Lần đầu)
2 V/v phát động tham gia Cuộc thi “Viết về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
3 Về việc công bố thủ tục hành chính thay thế, bị bãi bỏ thuộc lĩnh vực giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
4 Thông báo về việc thay đổi và nhận Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN hàng tháng
5 Về việc thu BHXH, BHYT, BHTN theo Nghị định số 38/2019/NĐ-CP của chính phủ
6 Về việc cấp bổ sung tài khoản cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hường BHXH.
7 V/v điều chỉnh thành viên và Quy chế hoạt động của Tổ Khai thác, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế từ dữ liệu cơ quan Thuế cung cấp.
8 Quyết định số 166/QD-BHXH ngày 31/01/2019 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình giải quyết các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN.
9 Kế hoạch số 71-KH/TU ngày 25/01/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về cải cách chính sách BHXH.
10 Thông báo số 42/TB-BHXH ngày 09/01/2019 về lãi suất chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Xem thêm
jQuery TopButton: Back To Top Plugin Demo