BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH AN GIANG

  • CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH
  • CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

    I. Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

    Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.

    II. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động:

    Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

    b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

    c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

    2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

    III. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:

    Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;

    2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.

    IV. Giám định mức suy giảm khả năng lao động:

    1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;

    b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.

    2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

    b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

    c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

    V. Trợ cấp một lần:

    1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

    2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

    a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

    b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

    VI. Trợ cấp hằng tháng:

    1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

    2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

    a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

    b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

    VII. Thời điểm hưởng trợ cấp:

    1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các Điều 46, 47 và 50 của Luật này được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện.

    2. Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

    VIII. Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình:

    Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.

    IX. Trợ cấp phục vụ:

    Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 47 của Luật này, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.

    X. Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

    Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.

    XI. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật:

    1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày.

    2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

VĂN BẢN MỚI
1 V/v điều chỉnh thành viên và Quy chế hoạt động của Tổ Khai thác, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế từ dữ liệu cơ quan Thuế cung cấp.
2 Kế hoạch số 71-KH/TU ngày 25/01/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII) về cải cách chính sách BHXH.
3 Thông báo số 42/TB-BHXH ngày 09/01/2019 về lãi suất chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
4 V/v hướng dẫn đăng ký cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.
5 Công văn số 1403/BHXH-QLT ngày 20/12/2018 của BHXH tỉnh An Giang về việc áp dụng lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 157/2018/NĐ-CP để đóng BHXH, BHYT, BHTN.
6 Công văn số 1402/BHXH-QLT ngày 20/12/2018 của BHXH tỉnh An Giang về việc thông báo điều chỉnh mức chi thù lao cho tổ chức làm Đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế năm 2017.
7 Thông tư số 39/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp.
8 Công văn số 1238/BHXH-CĐBHXH ngày 19/11/2018 của BHXH tỉnh An Giang về việc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
9 Nghị định 157/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
10 Nghị định số 153/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng.
Xem thêm
jQuery TopButton: Back To Top Plugin Demo